Author Archive

Học tiếng trung: Cách nói về thời gian

Cách nói về thời gian   今天/ 昨天/ 明天 : Jīntiān/ zuótiān/ míngtiān : hôm nay/ hôm qua/ ngày mai 早晨/早上/ 中午/ 下午/ 傍晚 : Zǎochen zǎoshang/ zhōngwǔ/ xiàwǔ/ bàngwǎn. – sáng sớm/ sáng/ trưa/ chiều/ chiều

Học tiếng trung: Chủ đề – Ở sân bay

CHỦ ĐỀ : Ở SÂN BAY 明天有没有到香港的班机? Míngtiān yǒu méiyǒu dào xiānggǎng de bānjī? Mai  có chuyến bay đí Hồng Kông không ? 又送到机场的公车吗? Yòu sòng dào jīchǎng de gōngchē ma? Có xe buýt tới sân bay

Học tiếng trung: Diễn đạt bản thân, thể hiện cảm xúc

轻松自我表达DIỄN ĐẠT BẢN THÂN 表达情绪Thể hiện cảm xúc 表示好奇Hiếu kỳ, tò mò   你能告诉我昨天发生了什么吗?Nǐ néng gàosù wǒ zuótiān fāshēngle shénme ma? Bạn có thể nói cho tôi biết hôm qua đã xảy ra chuyện gì không? 你知道她男朋友的情况吗?Nǐ

Học tiếng trung: Đứa bé có phải là con gái của chúng tôi

ĐỨA BÉ CÓ PHẢI LÀ CON GÁI CỦA CHÚNG TÔI? 1.结婚两年以后, 西美和丈夫有了第一个孩子, 他们非常高兴。 Jiéhūn liǎng nián yǐhòu, xī měihé zhàngfū yǒule dì yīgè háizi, tāmen fēicháng gāoxìng. Sau 2 năm  kết hôn, Tây Mỹ và chồng cô

Học tiếng trung: Mời cơm khách

_ 以前中国人请客吃饭的讲究很多。从座位的安排到上菜的先后顺序,从谁第一个开始吃到什么时候可以立离开,都很有讲究。 Yǐqián zhōngguó rén qǐngkè chīfàn de jiǎngjiù hěnduō. Cóng zuòwèi de ānpái dào shàng cài de xiānhòu shùnxù, cóng shuí dì yī gè kāishǐ chī dào shénme shíhòu kěyǐ lì líkāi, dōu =hěn yǒu jiǎngjiù.

Học tiếng Trung: Bông hồng tình yêu

_ 有一天,一个失恋的男孩儿坐在海边。他手里拿着酒瓶,不停地仰起,大口地喝酒。 Yǒu yītiān, yīgè shīliàn de nánhái ér zuò zài hǎibiān. Tā shǒu lǐ názhe jiǔ píng, bù tíng de yǎng qǐ, dàkǒu dì hējiǔ。 Có một ngày , có một chàng trai thất tình ngồi

Học tiếng trung: Cần bao nhiêu thời gian để thành công

成功需要多长时间 _大卫:画家朋友, 听说你在美术比赛中得了第一名。 请给我们介绍一下儿你是怎么成功的, 好吗? Dà wèi: Huàjiā péngyǒu, tīng shuō nǐ zài měishù bǐsài zhōng déliǎo dì yī míng. Qǐng gěi wǒmen jièshào yīxià er nǐ shì zěnme chénggōng de, hǎo ma? Đại Vỹ : Ông

Học nói tiếng trung: Chủ đề tiếp khách văn phòng

.开始工作 Kāishǐ gōngzuò Bắt đầu công việc   你好!是郑军吗? nǐ hǎo! Shì zhèng jūn ma? Xin chào! Anh có phải là Trịnh Quân không?   您是王经理吧? Nín shì wáng jīnglǐ ba? Ông là giám đốc Vương phải

Dấu câu trong tiếng Hán

Dấu chấm 【句号】- ký hiệu: 。 Cách dùng: Biểu thị sự ngắt ngừng sau khi nói xong một câu. Ví dụ: 我去邮局寄信。Tôi đi bưu điện gửi thư. Dấu phẩy 【逗号】- ký hiệu: , Cách dùng: Biểu thị

HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP: THÁI ĐỘ TIÊU CỰC

Thái độ tiêu cực: chán ghét, bất mãn, phàn nàn, châm biếm Chán ghét 你能不能说话小声点?Nǐ néng bùnéng shuōhuà xiǎoshēng diǎn? Anh nói nhỏ một chút được không? 你不要再那样了。知道吗?Nǐ bùyào zài nàyàngle. Zhīdào ma? Anh không được như
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ