Cấu trúc thời gian trong tiếng trung

Cấu trúc thời gian trong tiếng trung những điều này bạn cần phải lưu ý khi học tiếng trung và nói tiếng trung thật chuẩn

年 ,月, 日, 点钟, 小时

year, mouth, date, time of the clock, hour
Năm,tháng,ngày,giờ đồng hồ,giờ

例01
Ví dụ 1:

误:我9月10日1986年开始学习汉语。
正:我1986年9月10日开始学习汉语。

September 10,1986是英语日期的表示法,汉语则是由大概念到小概念。应改为1986年9月10日。

“September 1O,1986”is the English way of expressing date. In Chinese language,concepts are arranged in a descending order– from large ones down to smaller ones.Thus,it should be 1986年9 月10日.

“September 1O,1986” là cách biểu thị thời gian của tiếng Anh,còn nguyên tắc trong tiếng Trung lại có khái niệm là từ bé đến lớn cho nên chúng ta nên sửa thành 1986年9 月10日.

例02
Ví dụ 02

误:现在已经5分过12点了。
正:现在已经12点过5分了。

“5分过12点”是five past twelve的直译。应按照汉语时间的表示方法改成”12点过5分”。

“5分过12点”is the literal translation of“five past twelve”.One should change it into“12点过5分”in line with the Chinese way of expressing time.

“5分过12点” là cách dịch trực tiếp của “five past twelve”.Nên dựa theo phương pháp biểu thị thời gian trong tiếng Trung mà sửa thành “12点过5分”.

例03
Ví dụ 03

误:她每天学习四点(钟)。
正:她每天学习四个小时(或“四个钟头”)。

原句是说“学习”占用的时间。应当改“点(钟)”为“小时”。口语 里也说“钟头”。表示时段。

The sentence is intended to tell the duration of study.But the right word is“小时”rather than“点(钟)”.Another word for time duration iS钟头which usually occurs in spoken Chinese.

Câu có ý nói việc chiếm thời gian của “学习”.Do đó ta nên sửa “点(钟)” thành “小时”.Trong khẩu ngữ cũng có thể nói “钟头” để biểu thị thời đoạn.

例04
Ví dụ 04

误:我们上午八小时上课。
正:我们上午八点上课。

原句意是要说明上午什么时间上课。应把“小时”改成“点”,表 示时点。

What the sentence means to show is the time when classes be— gin.小时should be replaced with点which indicates a point in time.

Ý của câu muốn nói rõ thời gian nào của buổi sáng đi học.Do đó nên đổi “小时” thành “点”,biểu thị thời điểm.

例05
Ví dụ 05

误:我们只谈了一半小时。
正:我们只谈了半个小时。

“一半小时”是a half hour的直译。按照汉语的说法,应改为“半个小时”。

“一半小时”is the literal interpretation of”a haft hour”.In Chinese,the proper form is“半个小时”.

“一半小时” là cách dịch trực tiếp của “a haft hour”.Dựa theo cách nói của tiếng Trung thì nên sửa thành “半个小时”.

刚才
just new,a moment ago
Vừa,vừa mới

例06
Ví dụ 06

误:特别是刚才毕业的大学生,失业是个大问题。
正:特别是刚毕业的大学生,失业是个大问题。

名词“刚才”指刚过去不久的时间,这里是说“毕业”这种情况发生在不久以前,应改“刚才”为副词“刚”。

The time noun刚才refers to a time in the near past.Howev_er。what the sentence implies is that the event of“毕业”took place not long ago.Thus,“刚才”should be replaced by“刚”.

Danh từ “刚才” dùng thể chỉ thời gian vừa qua đi không bao lâu.Ở đây là nói việc “毕业”vừa phát sinh cách đây không bao lâu.Nên sửa “刚才” thành phó từ “刚”.

今年
this year
Năm nay

例 015
Ví dụ 015

误:去年我是工人,这年我是老师了。
正:去年我是工人,金年我是老师了。

“这年”是this year的直译。汉语应当说“今年”。

“这年”is the word-to-word translation of “this year”. In Chinese, we say 今年.

“这年” là từ dịch trực tiếp của “this year”.Trong tiếng Trung chúng ta nên nói “今年”.

……的时候
While
Trong khi

例016
Ví dụ 016

误:我们上课,他走进教室来了。
正:我们上课的时候,他走进教室来了。

句子的原意是,“他走进教室来”发生在“我们上课”这段时间里。在汉语里应把主谓词组“我们上课”用在“……的时候”的前边,作时间状语。

The sentence means that “his coming into the classroom occurred during the time we were having class”. To express such meaning in Chinese, a subject-predicate phrase such as 我们上课 should be used with “的时候” after it, together serving as the adverbial adjunct of time.

Nghĩa của câu là :sự việc “anh ấy đi vào phòng học” được phát sinh trong thời gian “chúng ta đang trên lớp”.Trong tiếng trung thì nên đặt cùm chủ vị “我们上课” lên trước “……的时候”,để làm trạng ngữ thời gian.

例017
Ví dụ 017

误:我们出去时候,外面下着雪呢。
正:我们出去的时候,外边下着雪呢。

主谓词组放在“……的时候”的前面,作时间状语时,其中“的”字不能缺少,应当在“我们出去”的后面加上“的”。

When a subject-predicate phrase, together with 的时候 serves as an adverbial adjunct of time, 的 is an obligatory particle. So 的 must be added.

Khi cụm chủ vị đặt trước “……的时候” để làm trạng ngữ thì từ “的” không thể thiếu.Nên thêm “的” vào đằng sau “我们出去”.

例018
Ví dụ 018

误:祥子小的时失去了父母。
正:祥子小(的)时候失去了父母。

有单音节形容词(如“小”)作谓语的主谓词组放在“……的时候”之前,可简说成“时候”,这里应去掉“的”,在“时”的后边加上“候”字。

的时候 may be shortened into 时候 if the predicate of the subject-predicate phrase before it is a monosyllabic adjective. The sentence can be corrected this way: add 候 to 时, and 的 may be omitted.

Cụm chủ vị khi đặt trước “……的时候” nếu có tính từ đơn âm tiết (như “小”) thì có thể nói thành “时候”,ở đây có thể lược bớt “的”.Đằng sau từ “时” có thể thêm “候”.

例019
Ví dụ 019

误:开始的时,林道静想自己的丈夫很不错。
正:开始(的)时(候),林道静想自己的丈夫很不错。

动词“开始”用在“……的时候”的前边,可简说成“……时”。此句或者在“的时”后边加“候”,或者去掉“的”。

When preceded by the verb 开始, 的时候 can be simplified as 时. To revise the sentence, we may either add 候 to 的时 or delete 的.

Động từ “开始” dùng trước “……的时候”,có thể nói ngắn gọn thành “……时”.Câu này có thể thêm “候” ở đằng sau “的时” hoặc là lược bớt luôn “的”.

例020
Ví dụ 020

误:从上大学的时候以来,他一天假也没有请过。
正:从上大学以来,他一天假也没有请过。
正:上大学的时候,他一天假也没有请过。

两种表示时间的格式“……时候”和“……以来”相互杂糅,只能取其中的一种说法。

“……的时候”and “……以来”can not occur simultaneously. A choice has to be made between the two patterns.

Hai cách thức chỉ thời gian “……时候” và “……以来” có thể dùng lẫn lộn với nhau, nhưng chỉ có thể được sử dụng 1 trong 2 cách nói ấy.


day
ngày

例021
Ví dụ 021

误:今天是10月25天。
正:今天是10月25号(日)。

“天”与“号”混淆,应改成“10月25号”,口语里常用。书面语里还可以用“日”。

The speaker has confused the word “天” with “号” which is the proper word to be used here. An alternative to 号 is 日. But 号 is frequent in spoken Chinese where as 日 is often seen in written Chinese.

“天” và “号” đã bị xáo trộn cho nhau.Nên sửa thành “10月25号”.Trong khẩu ngữ thường dùng cách này.Trong sách vở thì còn có thể dùng thêm “日”.

以后
after , afterwards, later
Sau khi,sau này

例022
Ví dụ 022

误:没关系,你的病一会儿以后会治好的。
正:没关系,你的病以后会治好的。

“一会儿”和“以后”(指所说某时之后的时间)时两个时间概念不同的名词,不能混在一起用。根据原意,治病需要时间,应当删除“一会儿”。

“一会儿”and“以后”signify two distinct time concepts and must not be mixed up.“以后”refers to the time after a particular moment. According to what the sentence means, the curing of the disease takes time. Therefore, “一会儿” should be deleted.

“一会儿” và “以后” (chỉ thời điểm sau 1 khoảng thời gian nào đó) là 2 danh từ khái niệm thời gian không giống nhau, không thể dùng lẫn lộn nhau được.Dựa theo ý gốc,trị bệnh cần có thời gian ta nên xóa “一会儿” đi.

例023
Ví dụ 023

误:刚结婚以后,他们很幸福。
正:结婚以后,他们很幸福。

副词“刚”与时间名词“以后”就所指的实践来说是不同的,两个词连用,互相矛盾,可以删去“刚”。

Adverb 刚 and time noun 以后 represent different time concepts. The coexistence of these two words makes the sentence sekcontradictory. Thus we delete “刚“.

Phó từ “刚” và danh từ thời gian “以后” để chỉ việc không đúng với thời gian thực tế.Nếu dùng 2 từ 1 lúc thì sẽ gây ra sự đối lập,có thể xóa bớt “刚” đi.

从前
before
Trước đây

例024
Ví dụ 024

误:我没有来过这儿以前。
正:我以前没有来过这儿。
正:以前,我没有来过这儿。

这句是I haven’t been here before. 的直译,在汉语里,时间名词“从前”应放在主语(“我”)后边,或放在句首。

This is a literal interpretation of “I haven’t been here before.” In Chinese, 以前(a time noun) either follows the subject(我) or occupies the initial position of a sentence.

Câu này được dịch trực tiếp từ câu “I haven’t been here before.”.Trong tiếng Trung danh từ thời gian “从前” phải được đặt đằng sau chủ ngữ “我”,hoặc đầu câu. Khi học tiếng trung quốc Online bạn phải lưu ý những cấu trúc này đẻ làm tốt nhất

hoc tieng trung tren google:

  • một số từ vựng và cấu trúc tiếng trung về thời gian
  • cách nói thời gian trong tiếng trung
  • hỏi giờ tiếng trung
  • dịch tiếng trung long long ago
  • cách dùng của và 小时 , 钟头
  • cách danh từ chỉ thời gian trong tiếng trung
  • công thức cách nói thời gian tiếng trung
  • cấu trúc 的 时候
  • thứ tự nói thời gian trong tiếng trung
  • cách dùng của , 钟头
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ