Cấu trúc trợ từ trong tiếng trung

Cấu trúc trợ từ trong tiếng trung

1. Cấu trúc :“–的”
Trợ từ kết cấu 的 đứng sau 1 từ nối liền định ngữ và trung tâm ngữ,được sử dụng để biểu thị sự sở hữu hoặc các đặc tính khác như giới hạn, tính chất…định ngữ có thể là :
1) danh từ; vd:. 这本 书 是 我 哥 哥 的 。
Zhè běn shū shì wǒ gēge de . (quyển sách này là của anh trai tôi)
2) cụm danh từ, vd. 这 台 电 脑 是 东 亚 图 书 馆 的 。
Zhè tái diànnǎo shì dōngyà túshūguǎn de .
Cái máy tính này là của thư viện Đông Á
3) tính từ; vd. 那 儿 有 红 的 车 。 红 的 不 好 。
Nàr yǒu hóng de chē . Hóng de bù hǎo .
Đằng kia có xe màu đỏ, cái màu đỏ không đẹp
4) đại từ; vd. 他 们 的 阅 览 室 很 大 。 我 喜 欢 他 们 的 。
Tamen de yuèlǎnshì hěn dà . Wǒ xǐhuān tāmen de .
Phòng đọc của họ rất lớn, tôi thích phòng đọc của họ
Cấu trúc “”–的” được sử dụng như 1 cụm danh từ trong câu, để tránh lặp lại danh từ được hiểu ngầm trong học tiếng trung
5) 这本 书 是 我 哥 哥 的( 书 ) 。
6) 这 台 电 脑 是 东 亚 图 书 馆 的(电 脑 )。
7) 那 儿 有 红 的 车 。 红 的 (车 )不 好。
8) 他 们 的 阅 览 室 很 大 。 我 喜 欢 他 们 的(阅 览 室 )。
khi trung tâm ngữ đã được nhắc đến hoặc hiểu ngầm thì cụm từ không dùng trung tâm ngữ, còn lại cụm từ kết cấu 的 mang tính danh từ, thay thế cho người hay sự vật.
vd:
9)大 的 不 一 定 好 。
Dà de bù yídìng hǎo . (vật) mà lớn chưa chắc đã tốt)

2. 从 :
Giới từ 从 thường biểu thị vị trí như 1 bổ ngữ . VD:
10)从 宿 舍 cóng sùshè từ ký túc xá
11)从 我 家 cóng wŏ jiā từ nhà tôi
Một cụm từ xác định như 从 我 家 ,从 宿 舍 có thể có chức năng như phó từ chỉ phương hướng. Vị trí của phó từ bổ ngữ luôn đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa
VD:
12)我 从 我 家 来 。
Wǒ cóng wǒ jiā lái .Tôi từ nhà tôi tới
13)古 老 师 从 哪 儿 去 ?
Gǔ lǎoshī cóng nǎr qù? Thầy Cổ từ đâu đi?
Tuy nhiên nếu danh từ hoặc đại từ chỉ người làm tân ngữ cho giới từ 从 ta phải thêm 这 儿 hoặc 那 儿 vào sau
14)我 从 我 妈 妈 那 儿 来 。 Wǒ cóng wǒ māma nàr lái . Tôi từ chỗ mẹ tôi tới
15)他 从 你 这 儿 去 。 Tā cóng nǐ zhèr qù . Anh ấy rời đi từ chỗ bạn
Thể phủ định của câu có giới từ 从 là:
16) 妈 妈 不 从 这 儿 去 。 Māma bù cóng zhèr qù . Mẹ không đi khỏi đây.
Lưu ý: Vị trí của 不 luôn đặt trước cụm từ chỉ vị trí.

3. Cấu trúc“太 +adj./v. + 了”:
Cấu trúc “太 +tính từ/động từ+ 了” chỉ điều gì đó ở cấp độ rất cao và đôi khi vượt quá giới hạn. Tóm lại nó chỉ sự “quá mức”,VD:
17) 这 条 裤 子 太 小 了 。 Zhè tiáo kùzi tài xiăo le.Cái quần này quá nhỏ
18) 那 个 人 太 老 了 。
Nà gè rén tài lăo le. Người kia quá già rồi
19) 他 太 喜 欢 他 的 孩 子 。
Tā tài xǐhuan tā de háizi . Anh ta quá yêu con
Cấu trúc “太 +tính từ/động từ+ 了”không phải lúc nào cũng mang tính tiêu cực, nó cũng được sử dụng để chỉ sự yêu thích ngưỡng mộ, khâm phục. VD
20) 古 老 师 的 书 法 太 漂 亮 了 。
Gǔ lǎoshī de shūfǎ tài piàoliang le . Thư pháp của thầy Cổ quá đẹp

4.Phó từ 就:
Phó từ 就 thường được đặt trước động từ chính để nhấn mạnh với các hàm ý khác nhau. VD: đúng như vậy, chính xác, lập tức,chỉ có
21) 那 就 是 图 书 馆 。 Nà jiù shì túshūguǎn . Kia chính là thư viện
22) 她 就 是 东 亚 馆 的 古 老 师 。
Tā jiù shì dōngyàguǎn de Gǔ lǎoshī . Cô ấy chính là cô giáo Cổ của thư viện Đông Á
*23) 我 们 系 就 有 一 个 阅 览 室 。
Wǒmen xì jiù yǒu yī gè yuèlǎnshì . Khoa chúng tôi chỉ có 1 phòng đọc.
24)我 就 去 语 言 实 验 室 。
Wǒ jiù qù yǔyán shíyànshì . Chúng tôi lập tức tới phòng luyện nghe
Phó từ 就 thường không có hình thức phủ định. chỉ khi nó mang nghĩa “hoàn toàn không” thì mới mang hình thức này:
For example:
25)她 就 不 是 古 老 师 。 Cô ấy hoàn toàn không phải cô giáo Cổ
26)我 就 不 去 语 言 实 验 室 。 Tôi không hề đi đến phòng luyện nghe
27)我 们 系 就 没 有 阅 览 室 。 Khoa chúng tôi hoàn toàn không có phòng đọc

hoc tieng trung tren google:

  • cau truc cau tieng trung
  • từ nhà trong tiếng trung
  • cấu trức 的
  • de trong tieng trung
  • vụ trí phó từ trong tiếng trung
  • hướng dẫn sử dụng các trợ từ trong tiếng trung
  • thêm nàr khi nào trong tiếng hán
  • cấu trúc 有的
  • khi nào dùng từ không trong tiếng Trung
  • lấy 10 ví dụ về trợ từ kết cấu 的
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ