Hội thoại tiếng trung cơ bản phần 1

Hãy nghe và thuật lại Hội thoại tiếng trung cơ bản phần 1

世海和京京是好朋友。世海的爸爸是上海人。京京的爸爸是北京人。
世海和京京说他们是美国华人。

世海和京京都是学生。世海学电脑。京京不学电脑,学经济和日文。
世海不学日文,学中文。他是王老师的学生。

京京爱看书,不爱看电视。书和电视,世海都爱看。京京喝茶,不喝
咖啡。咖啡,茶,世海都爱喝。世海和京京都不喝酒,也都不吸烟。
他们的朋友都不喝酒,也都不吸烟。

shì hǎi hé jīng jīng shì hǎo péng yǒu。shì hǎi de bà bà shì shàng hǎi rén。jīng jīng de bà bà shì běi jīng rén。 shì hǎi hé jīng jīng shuō tā men shì měi guó huá rén。 shì hǎi hé jīng jīng dū shì xué shēng。shì hǎi xué diàn nǎo。jīng jīng bù xué diàn nǎo,xué jīng jì hé rì wén。 shì hǎi bù xué rì wén,xué zhōng wén。tā shì wáng lǎo shī de xué shēng。 jīng jīng ài kàn shū,bù ài kàn diàn shì。shū hé diàn shì,shì hǎi dōu ài kàn。jīng jīng hē chá,bù hē kā fēi。kā fēi,chá,shì hǎi dōu ài hē。shì hǎi hé jīng jīng dū bù hē jiǔ,yě dōu bù xī yān。 tā men de péng yǒu dōu bù hē jiǔ,yě dōu bù xī yān。

A: 请问,这是外语学院学生 宿舍吗?
qǐng wèn zhè shì wài yǔ xué yuàn xué shēng sù shè ma
Xin hỏi, đây là ký túc xá học viện ngoại ngữ phải không?

B: 是。
shì
Đúng vậy

A: 学生宿舍四三五号在哪儿?
xué shēng sù shè sì sān wǔ hào zài nǎ ér
Số 435 ký túc xá ở đâu nhỉ?

B: 在那儿。你找谁?
zài nà ér. nǐ zhǎo shéi
Ở đằng kia, bạn tìm ai?

A: 我找大为。他说他住四三五号。
wǒ zhǎo dà wéi tā shuō tā zhù sì sānwǔ hào
Tôi tìm Davis. Cậu ấy nói cậu ấy ở phòng 435

B: 大为….你是….
dà wéi nǐ shì
Davis…bạn là….

A: 我是大为的朋友,叫世海 。大为在吗?
wǒ shì dà wéi de péng yǒu ,jiào shì hǎi,dà wéi zài ma
Tôi là bạn của Davis, tên Thế Hải, Davis có nhà không?

B: 他不在。他在外语学院。
tā bù zài, tā zài wài yǔ xué yuàn
Không đâu, cậu ấy đang ở học viện ngoại ngữ

A: 谢谢。我去那儿找他。再见
xiè xiè, wǒ qù nà ér zhǎo tā ,zài jiàn
Cám ơn, tôi ra đó tìm cậu ấy đây, tạm biệt

Từ mới:
宿舍,sùshè, ký túc xá
房间,fángjiān , căn phòng
室友,shìyŏu, bạn cùng phòng
住,zhù, sống
在, zài, tại
去 ,qù , đi
找,zhǎo, tìm
知道,zhīdao, biết
请 ,qǐng, xin mời
玩,wán , chơi
干净 ,gānjìng, sạch sẽ
那儿 ,nàr , ở kia
这儿, zhèr , ở đây
哪儿 , nǎr đâu, ở đâu
只 ,zhǐ , chỉ
常常 chángcháng , thường thường
今天 jīntiān , hôm nay
现在 (現在) xiànzài, bây giờ
零 líng , số không

Ngữ pháp:
1. Đại từ chỉ thị chỉ nơi chốn: “这儿”, “那儿”:
这儿( ở đây ), 那儿(ở kia) có thể được sử dụng kết hợp đại từ, danh từ riêng hay với danh từ. Dùng để chỉ sự vật liên quan đến danh từ hoặc lượng từ đó, Ví dụ: “这” chỉ ở gần, “那” chỉ ở xa.

我这儿,wŏ zhèr, ở chỗ tôi
王老师那儿,Wáng lăoshī nàr, ở chỗ thầy Vương
外语学院那儿,wàiyŭ xuéyuàn nàr, ở Học viện ngoại ngữ

2. Từ chỉ thời gian:
Các từ chỉ thời gian như 今天,现在 v.v..có chức năng như danh từ và cũng có thể được sử dụng như hình dung từ để bổ nghĩa cho danh từ khác. Ví dụ:

今天的老师 ,jīntiān de lăoshī, giáo viên hôm nay
现在的学生, xiànzài de xuésheng, học sinh ngày nay

Từ chỉ thời gian cũng có chức năng như trạng từ. Tuy nhiên chúng phải đi trước động từ và chúng có thể đứng trước hay sau chủ ngữ. Ví dụ:

今天她去外语学院。Jīntiān tā qù wàiyŭ xuéyuàn. Hôm nay cô ấy đến Học viện ngoại ngữ
你现在看什么?Nĭ xiànzài kàn shénme? Bây giờ bạn đang đọc gì đấy?

3. Nguyên âm cuốn lưỡi “儿-er”
là nguyên âm đầu lưỡi, đọc giống “ơ” tiếng Việt rồi uốn cong lưỡi thật nhanh. Thường được ghép chung vần với âm tiết đứng trước nó, làm cho vần đó trở thành âm cuốn lưỡi. Khi viết pinyin ta thêm “r” vào sau vần đó. Ví dụ:
a. èr shì’èr érzi értóng érhuà
b. huār shìr niăor yìr màor yér
c. wánr duănr diănr
d. diànyĭngr diàndēngr

* Đây là một số mẫu câu:
+ Các mẫu về 这儿,那儿:
1. 去我那儿吧。你那儿好吗?
2. 他去谢京那儿看电视。
3. 这儿的经济很好。北京那儿好吗?
4. 坐我这儿吧。 谢谢。
5. 你去哪儿找他?我去宿舍那儿找他。他也不在。

+ Các mẫu câu về cách sử dụng “在”
1. 你妈妈也在这儿吗?她不在这儿,在台湾。
2. 你知道外语学院在哪儿吗?不知道。我们看地图吧。
3. 你的车在哪儿?不在这儿。在我哥哥那儿。
4. 你是哪国人?我是日本人。日本在亚洲吧?在。
5. 世海在吗?不在。他在宿舍。他的宿舍在哪儿?在经济学院

hoc tieng trung tren google:

  • cau hoi thoai tieng trung
  • ký túc xá tiếng trung
  • đằng kia tiếng trung là gì
  • Hoi thoai tieng trung co ban phan 1
  • ki tuc xa tieng trung
  • ki tuc xa tiesng trung la gi
  • ký túc xá tiếng trung là gì
  • o day tieng trung
  • tiếng trung ở đây ở kia ở đâu
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ