Câu khẳng định và phủ định trong tiếng trung

Câu khẳng định và phủ định trong tiếng trung

Ở các bài trước chúng ta đã học cách đặt câu hỏi với từ 吗 mà không cần phải thay đổi trật tự câu mà chỉ cần thêm 吗vào cuối câu trần thuật. Ví dụ:

你是中国人吗?

Ở bài này ta sẽ học một cách đặt câu hỏi khác bằng cách dùng ngữ nghi vấn chính phản của động từ hay hình dung từ. VD:

你 是 不是中国人? Bạn có phải (hay không phải) là người Trung Quốc?
她 去 不去 台湾? Cô ấy đi hay không đi Đài loan?

Nếu động từ gồm 2 âm tiết như 认识,学习, thì có 2 cách để thành lập câu hỏi.

1. 认识不认识, 学习不学习 , 介绍不介绍
2. 认不认识, 学不学习 , 介不介绍

Nếu động từ không kể là đơn âm hay đa âm được bổ nghĩa bởi giới từ như 都,也,很, thì không dùng được cách này, tuy nhiên với 常 khi bổ nghĩa cho động từ thì ta có thể sử dụng luôn 常 thay thế cho động từ chính :

你常不常去看你妈妈? Bạn có thường xuyên (hay không thường xuyên) về thăm mẹ không?

Khi trong câu có nhiều động từ thì động từ đầu tiên luôn được sử dụng để đặt câu hỏi, ví dụ:

她来不来这儿看电视? Cô ấy đến (hay không đến) xem tivi không?
你们坐不坐车去? Bạn có đi (hay không đi) bằng xe buýt?

Để giảm bớt ngữ điệu, 呢 hay 啊 có thể được sử dụng ở cuối câu hỏi. ví dụ:

美国车好不好呢? Xe hơi Mỹ tốt (hay không tốt) nhỉ?
你说不说啊? Bạn nói hay không vậy?

Câu gián tiếp

Trong tiếng Trung để thành lập câu gián tiếp đơn giản, bạn chỉ cần thêm mệnh đề theo sau trong câu hỏi vào câu phía trước như thế này, không có sự thay đổi về trật tự từ:ví dụ:

她问:”谁是中国人?” ->她问谁是中国人。 Cô ấy hỏi ai là người Trung Quốc.
老师问我:”你喜欢什么?” ->老师问我你喜欢什么。 Thầy giáo hỏi tôi thích gì
妈妈问:”你为什么不喝咖啡?” ->妈妈问你为什么不喝咖啡。 Mẹ hỏi tôi vì sao không uống cà phê

哥哥问我:”妈妈的朋友住哪儿?” ->哥哥问我妈妈的朋友住哪儿。Anh trai hỏi tôi bạn của mẹ sống ở đâu.

Nhưng nếu bạn muốn chuyển 1 câu hỏi trực tiếp đơn giản thành câu gián tiếp đơn giản thì bạn phải thay đổi từ 吗thành câu nghi vấn chính phản , ví dụ:

她问我:”老师忙吗?” ->她问我老师忙不忙。 Cô ấy hỏi tôi thành giáo có bận không

江华问我 :”你认识她吗?” ->江华问我(我)认识不认识她。 Hua Jiang hỏi tôi có quen cô ấy không.

我问她:”你哥哥吸烟吗?” ->我问她哥哥吸不吸烟 。 Tôi hỏi cô ấy anh trai có hút thuốc không

Liên từ 因为, 所以:

因为 (yīnwèi) thường dùng chỉ lý do, VD:

她常常去纽约,因为她的爸爸妈妈在纽约。Chị ấy thường đi New York vì bố mẹ chị ấy ở đó

所以 (suŏyǐ) thường dùng để chỉ kết quả,ảnh hưởng..vd

他常常说中文,所以他的中文很好。Anh ấy thường nói tiếng Trung vì thế tiếng Trung của anh ấy rất tốt.

Ta có thể sử dụng 因为,所以 trong cùng 1 câu. 因为 luôn được đặt trước để chỉ nguyên nhân và 所以 để chỉ hậu quả hay kết quả tác động, vd:

因为我很忙,所以今天不看电视。Vì rất bận nên hôm nay tôi không xem tivi

因为我是她哥哥,所以我知道她不喜欢玩电脑。Vì tôi là anh nó nên tôi biết nó không thích chơi máy

Sau đây là một số mẫu câu:
I. CÂU HỎI:
1. 今天你忙不忙?不忙,你呢?我也不忙。我们去纽约玩儿,好吗?
2. 这是不是你的车?不是。我的车是美国车。
3. 你弟弟也住宿舍吗?对了。他住六楼。我住四搂。
4. 你常不常去看你妈妈?不常。可是我妈妈常来这儿看我。
5. 请问,王老师在不在?在。请进,请坐,请喝茶。

1. Jīntiān nǐ máng bù máng? Bù máng, nǐ ne? Wǒ yě bù máng. Wŏmen qù niŭyuē wánr, hăo ma?
2. Zhè shì bú shì nĭ de chē? Bú shì. Wŏ de chē shì Mĕiguó chē.
3. Nǐ dìdi yě zhù sùshè ma? Duì le. Tā zhù liù lóu, wǒ zhù sì lóu.
4. Nǐ cháng bú cháng qù kàn nǐ māma? Bù cháng. Kĕshì wǒ māma cháng lái zhèr kàn wǒ.
5. Qĭngwèn, Wáng lăoshī zài bú zài? Zài. Qĭng jìn, qĭng zuò, Qĭng hē chá.

II. CÂU GIÁN TIẾP
1. 大夫问我喜欢喝什么茶。我说我喜欢喝中国茶。她说喝茶好。
2. 她问你,你妈妈的电话是多少。请告诉她,我也不知道。
3. 王老师问我,为什么不学中文。我说我很忙。
4. 她妈妈问我,你吸不吸烟。我说,现在的学生都不吸烟。她说:”真的吗?”
5. 她哥哥问她,她的朋友是不是美国人。她说不是。她告诉她哥哥,她的朋友是韩国人。

1. Dàifu wèn wǒ xĭhuan hē shénme chá. Wǒ shuō wǒ xĭhuan hē Zhōngguó chá. Tā shuō hē chá hăo.
2. Tā wèn nǐ, nǐ māma de diànhuà shì duōshăo. Qĭng gàosu tā, wǒ yě bù zhīdao.
3. Wáng lăoshī wèn wǒ, wèishénme bù xué Zhōngwén. Wǒ shuō wǒ hĕn máng.
4. Tā māma wèn wǒ, nǐ xī bù xī yān. Wǒ shuō, xiànzài de xuésheng dōu bù xī yān. Tā shuō:“Zhēnde ma?”
5. Tā gēge wèn tā, tā de péngyou shì bú shì Mĕiguó rén. Tā shuō bú shì. Tā gàosu tā gēge,
tā de péngyou shì Hánguó rén.

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

khoa hoc tieng trung online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

lớp học tiếng trung giao tiếp

hoc tieng trung tren google:

  • câu khẳng định phủ định nghi vấn trong tiếng trung
  • 5 câu khẳng định về tính từ
  • vi du câu phủ định trong tiếng trung
  • phủ định của de trong tiếng trung
  • phủ định tiếng trung
  • chuyển câu khẳng định sang phủ định khi có bú ở tiếng trung
  • cau kgang dinh
  • cach nhan biet cau khang dinh va cau phu dinh
  • cach chuyên the khẳng đinh sang thể phủ đing
  • đặt câu từ 常
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ