Cụm động từ trong tiếng trung

Cụm động từ trong tiếng trung lưu ý khi học tiếng trung

1.Khi 1 động từ/cụm động từ hay 1 cụm từ bổ nghĩa cho 1 danh từ, ta hãy xem chúng được sử dụng trong tiếng Trung như thế nào.
VD: 很好的朋友 (bạn tốt), 乾净的房间 (căn phòng sạch sẽ) . Trong hai ví dụ trên, danh từ 朋友 và 房间 lần lượt được bổ nghĩa bởi tính từ 很好 và 乾净 . Cấu trúc 的 biểu thị mối tương quan giữa từ bổ nghĩa và từ được bổ nghĩa: 很好的朋友
Từ bổ nghĩa + 的 + từ được bổ nghĩa

Cấu trúc được áp dụng khi từ bổ nghĩa là 1 động từ/cụm động từ hay 1 nhóm từ. VD:
1. 学中文 的 学生 (học sinh học tiếng Trung)
2. 妈妈给我的书 (cuốn sách mẹ đưa tôi)
3. 教我中文 的老师 (thầy giáo (người) dạy tôi tiếng Hán)
4. 我买 的 车 (Cái xe tôi mua)
Lưu ý, khi danh từ được bổ nghĩa được hiểu ngầm trông ngữ cảnh nhất định thì ta có thể bỏ đi.VD:
昨天妈妈买很多东西,有吃的( 东西),也有用的( 东西).
Khi danh từ mang nghĩa chung chung thì nó cũng có thể được lược bỏ trong câu. VD:

学中文的( )
今天来的( )
她说的 ( )

2. Liên từ …的时候:
Liên từ ..的时候 có nghĩa là “khi..”, “lúc mà…” VD:
我吃饭 的时候 Lúc tôi ăn cơm
去年他回台湾 的时候 Năm ngoái lúc anh ấy quay lại Đài Loan
我吃饭的时候 ,(我)不看电视。 Lúc ăn cơm tôi không xem TV
她来的时候,我不在。 Lúc cô ấy đến tôi không có mặt

3.Liên từ 又…又…:
又…又…nghĩa là ” vừa..vừa”. Mẫu câu 又 + tính từ/động từ 又 + tính từ/động từ được dùng để chỉ 2 tình huống hay 2 hành động xảy ra đồng thời.VD:
她的房间又 大又 乾净。 Phòng cô ấy vừa lớn vừa sạch khi tìm nơi học tiếng trung
大家又唱又跳。 Mọi người vừa hát vừa nhảy
Khi 2 tính từ được sử dụng theo cách này chúng phải nhất quán, hoặc cùng mang tính tốt hoặc cùng mang tính xấu, VD:

又快又好, vừa nhanh vừa ngon
又忙又累 vừa bận vừa mệt

Khi 2 động từ được sử dụng theo cách này chúng phải xảy ra đồng thời
又说又笑 , vừa cười vừa nói
又吃又喝 , vừa ăn vừa uống

4. Đại từ nghi vấn 怎么样:
Được sủ dụng để hỏi ý kiến người khác, nó có thể theo sau 1 cụm danh từ hay 1 câu, VD:
这个老师,怎么样? Giáo viên này thế nào?
那间房间,怎么样? Cái phòng đó thế nào?
九月我们去北京,怎么样? Tháng 9 chúng ta đi Bắc Kinh, thế nào?
看晚上的电影,怎么样?Xem phim buổi tối, được không?

5. Đại từ nghi vấn 怎么:
怎么 được dùng để tìm hiểu cách thức của 1 hành động, VD:
你明天怎么去纽约? Ngày mai cậu làm sao đi New York?
你怎么念这个字? Cậu đọc từ này thế nào?

怎么 cũng được dùng để hỏi lý do. Sự khác nhau giữa 怎么 và 为什么 trong câu hỏi là ở ngữ điệu . 为什么 thường biểu thị thực tế trong khi đó 怎么 mang âm điệu kinh ngạc hay hoài nghi
大家都学汉语, 你怎么不学呢? Mọi người đều học tiếng Trung, cậu làm sao lại không học vậy?
今天你怎么不去图书馆呢? 怎么不去? 现在才八点。太早了。
Hôm nay cậu làm sao ko đến thư viện vậy? sao lại không chứ? giờ mới 8 h, còn sớm mà

6. Đại từ 多:
多 có thể sử dụng với tính từ , phó từ và các động từ chỉ cảm xúc như
爱,喜欢, 想 etc. Khi nó sử dụng với tính từ nó sẽ mang nghĩa bao nhiêu, thế nào.VD:

你的房间多大?Phòng của bạn lớn thế nào?
她多常回家?Cô ấy thường về nhà không?
Khi nó sử dụng với các động từ chỉ cảm xúc sẽ mang nghĩa “đến mức nào”:

你多爱他? Em yêu anh ấy đến mức nào?
他多喜欢开车?

7.Phó từ 更:
更 chỉ mức độ so sánh , nó sử dụng với tính từ, động từ cảm xúc và 1 vài phó từ:
他有书,我的书更多。 Anh ấy có sách, nhưng sách của tôi nhiều hơn
我和姐姐更常去纽约。 Tôi và chị đi New York thường xuyên hơn.
我喜欢学中文,可是,我更喜欢学电脑。Tôi thích học Trung Văn nhưng tôi thích học về máy tính hơn

8. Động từ 得:
得 có nghĩa “cần phải” , thể phủ định là 不用 ,VD:
老师,今天我们得作汉字作业吗? 不用。Thầy ơi, hôm nay chúng em phải làm bài tập viết chữ Hán không?
世海,十点了,你得给你爸打个电话。不用。爸爸今天不在。
Thế Hải, 10 h rồi, cậu phải gọi điện cho ba cậu đi! Không cần đâu , ba tớ hôm nay không có nhà để học tiếng hoa à

hoc tieng trung tren google:

  • động từ tiếng trung
  • động từ trong tiếng trung
  • dong tu trong tieng trung quoc
  • cum tu trong tieng trung
  • https://blogtiengtrung com/cum-dong-tu-trong-tieng-trung/
  • từ đến trong tiếng trung
  • dong tu trong tieng trung
  • cum dong tu trong tieng trung la gi
  • cach viết từ tớ yêu cậu trong tiếng trung
  • nhung dong tu tat mo bang tieng trung
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ