Học tiếng trung: Đứa bé có phải là con gái của chúng tôi

ĐỨA BÉ CÓ PHẢI LÀ CON GÁI CỦA CHÚNG TÔI?

1.结婚两年以后, 西美和丈夫有了第一个孩子, 他们非常高兴。
Jiéhūn liǎng nián yǐhòu, xī měihé zhàngfū yǒule dì yīgè háizi, tāmen fēicháng gāoxìng.
Sau 2 năm  kết hôn, Tây Mỹ và chồng cô đã có đứa con đầu tiên , họ đã rất hạnh phúc.

2.现在,西美有抱起了孩子。 她摸着孩子的头, 亲了亲她的小脸蛋儿, 孩子甜甜地对她微笑。 看着孩子可爱的样子, 西美也高兴地笑了。可是看了一会儿, 西美又开始伤心起来。 “尽管你很可爱,我和你爸爸也非常爱你,可你真的是我们的孩子吗?”
Xiànzài, xī měi yǒu bào qǐle háizi. Tā mōzhe háizi de tóu, qīnle qīn tā de xiǎo liǎndàn er, háizi tián tián dì duì tā wéixiào. Kànzhe hái zǐ kě’ài de yàngzi, xī měi yě gāoxìng de xiàole. Kěshì kànle yīhuǐ’er, xī měi yòu kāishǐ shāngxīn qǐlái. “Jǐnguǎn nǐ hěn kě’ài, wǒ hé nǐ bàba yě fēicháng ài nǐ, kě nǐ zhēn de shì wǒmen de háizi ma?”
Bây giờ, Tây Mỹ  ôm đứa con . Cô thoa vào đầu của đứa con, hôn lên đôi má nhỏ, đứa con mỉm cười rất ngọt ngào với cô.  Trông đứa bé thật đáng yêu, Tây Mỹ cúng cười 1 cách hạnh phúc. Nhưng nhìn 1 lúc sau, Tây Mỹ lại bắt đầu cảm thấy buồn .”Mặc dù con rất dễ thương, mẹ và bố  của con rất  yêu con, nhưng con có  thực sự là con của bố mẹ không?”

3.孩子出生以后, 从医院回到家中, 亲戚朋友见了都挺吃惊, 因为她长得  。。。不像西美又不像西美的丈夫。 西美和丈夫皮肤都很白, 头发都是金色的卷发。 夫妻俩都有一双大大的蓝眼睛, 而且两个人都是双眼皮。 可这孩子是咖啡色的皮肤, 长着一头黑色的直发, 一双小小的黑眼睛非常明亮, 两只眼睛全是 单眼皮, 长相跟父母一点儿也不像。
Hái zǐ chūshēng yǐhòu, cóng yīyuàn huí dào jiāzhōng, qīnqī péngyǒu jiànle dōu tǐng chījīng, yīnwèi tā zhǎng dé .. Bù xiàng xī měi yòu bù xiàng xī měide zhàngfū. Xī měihé zhàngfū pífū dōu hěn bái, tóufǎ dōu shì jīnsè de juǎnfǎ. Fūqī liǎ dōu yǒu yīshuāng dàdà de lán yǎnjīng, érqiě liǎng gèrén dōu shì shuāng yǎnpí. Kě zhè háizi shì kāfēisè de pífū, zhǎngzhe yītóu hēisè de zhí fā, yīshuāng xiǎo xiǎo de hēi yǎnjīng fēicháng míngliàng, liǎng zhī yǎnjīng quán shì dānyǎnpí, zhǎngxiàng gēn fùmǔ yī diǎnr yě bù xiàng.
Sau khi đứa bé chào đời, từ bệnh viện trở về nhà, anh em bạn bè đều rất ngạc nhiên, bởi vì nhìn đứa bé có ngoại hình k giống Tây Mỹ cũng không giống chồng của Tây Mỹ. Da của vợ chồng Tây Mỹ đều rất trắng, tóc đều là tóc xoăn màu vàng. Hai vợ chồng đều có đôi mắt xanh to, mà đứa bé  mắt hai mí.  Nhưng đứa bé lại có làn da nâu, tóc thẳng đen, đôi mắt nhỏ rất sáng, hai mắt đều là mắt 1 mí. Tướng mạo không có chút gì giống với bố mẹ mình.

  1. 孩子九个月左右的时候, 西美和丈夫又去了那家医院。 “这是我们的孩子吗?”西美问。 “他当然是你们的孩子。 在我们医院, 每个孩子出生以后,都有唯一的号码, 你的孩子是六号, 所以肯定错不了”。 医生解释说.
    Háizi jiǔ gè yuè zuǒyòu de shíhòu, xī měihé zhàngfū yòu qùle nà jiā yīyuàn. “Zhè shì wǒmen de háizi ma?” Xī měi wèn. “Tā dāngrán shì nǐmen de háizi. Zài wǒmen yīyuàn, měi gè hái zǐ chūshēng yǐhòu, dōu yǒu wéiyī de hàomǎ, nǐ de háizi shì liù hào, suǒyǐ kěndìng cuò bùliǎo”. Yīshēng jiěshì shuō.
    Khi đứa trẻ tầm 9 tháng tuổi, Tây Mỹ và chồng lại đi đến bệnh viên kia. “Đây là con của chúng tôi?”Tây Mỹ hỏi.  “Bé tất nhiên là con của anh chị”. Trong bệnh viện của chúng tôi, khi mỗi đứa trẻ được sinh ra, đều có duy nhất 1 mã số, con của bạn là số 6, cho nên nhất định không có sai xót.” Bác sĩ giải thích

 

5.西美和丈夫 又去找那家医院的护士了解情况。 一个护士告诉他们, 当时有另一个孩子也和父母长得很不一样: 父母皮颜色很深, 可孩子皮肤颜色很浅; 父母都是黑色的直发, 但孩子是金色的卷发; 父母是黑色的小眼睛, 单眼皮, 可孩子是蓝色的大眼睛, 双眼皮。 那个护士还告诉了他们那对夫妻的地址。
Xī měihé zhàngfū yòu qù zhǎo nà jiā yīyuàn de hùshì liǎojiě qíngkuàng. Yīgè hùshì gàosù tāmen, dāngshí yǒu lìng yīgè háizi yě hé fùmǔ zhǎng dé hěn bù yīyàng: Fùmǔ pí yánsè hěn shēn, kě háizi pífū yánsè hěn qiǎn; fùmǔ dōu shì hēisè de zhí fā, dàn háizi shì jīnsè de juǎnfǎ; fùmǔ shì hēisè de xiǎo yǎnjīng, dānyǎnpí, kě háizi shì lán sè de dà yǎnjīng, shuāng yǎnpí. Nà gè hùshì hái gàosù le tāmen nà duì fūqī dì dìzhǐ.
Tây Mĩ và chồng cô đi tìm y tá của bệnh viện để tìm hiểu. Một y tá nói với họ rằng có 1 đứa trẻ nhìn cũng khác so với bố mẹ nó: màu da của bố mẹ rất nâu. Nhưng đứa trẻ lại có màu da rất sáng; bố mẹ đều tóc thẳng  đen, nhưng đứa trẻ lại có tóc vàng xoăn; bố mẹ là mắt đen bé, 1 mí. Nhưng đứa bé lại mắt to màu xanh, mắt 2 mí. Y ta kia còn nói địa chỉ của vợ chồng nhà ấy.

6.西美 带着孩子找到了那对夫妻的家。一个黑头发, 黑眼睛, 皮肤颜色很深的女人开了门。 看见西美抱的孩子, 他激动得哭了起来。 进了门以后, 西美发现一个皮肤白, 长着一头金发的小女孩儿正用的大眼睛看着自己。 西美马上知道这才是自己的孩子。两位母亲聊了起来。发现原来在医院里两个孩子的号码都是六号。
Xī měi dàizhe háizi zhǎodàole nà duì fūqī de jiā. Yīgè hēi tóufǎ, hēi yǎnjīng, pífū yánsè hěn shēn de nǚrén kāile mén. Kànjiàn xī měi bào de háizi, tā jīdòng dé kūle qǐlái. Jìnle mén yǐhòu, xī měi fǎ xiàn yīgè pífū bái, zhǎngzhe yītóu jīnfǎ de xiǎonǚ hái’ér zhèng yòng de dà yǎnjīng kànzhe zìjǐ. Xī měi mǎshàng zhīdào zhè cái shì zìjǐ de háizi. Liǎng wèi mǔqīn liáole qǐlái. Fāxiàn yuánlái zài yīyuàn lǐ liǎng gè háizi de hàomǎ dōu shì liù hào.
Tây Mỹ mang đứa bé đi tìm nhà của đôi vợ chồng kia. 1 người phụ nữ tóc đen, mắt đen, da nâu tối ra mở cửa. Nhìn thấy đứa con Tây Mỹ đang bế, cô ấy  xúc động khóc lên. Sau khi vào nhà, Tây Mỹ  phát hiện 1 đứa trẻ làn da trắng như tuyết, tóc vàng, đưa đôi mắt xanh nhìn mình. Tây Mỹ lập tức biết đây mới là con của mình. 2 vợ chồng 2 bên mói chuyện, phát hiện hóa ra trong bệnh viện có mã số của 2 đứa trẻ đều là số 6.

7.两家找了一个时间换回了自己的孩子。 那天,他们先谈了谈两个孩子的生活习惯, 然后交换了孩子们的衣服具, 最后抱回了各自的孩子。
Liǎng jiā zhǎole yī gè shíjiān huàn huíle zìjǐ de háizi. Nèitiān, tāmen xiān tán le.
2 gia đình tìm thời gian đổi con về. Ngày đó, đầu tiên họ nói về thói quen cuộc sống của mỗi đứa trẻ, sau đó trao đổi áo quần và đồ chơi của chúng nó. Cuối cùng là ôm đứa con của mình về.

 

hoc tieng trung tren google:

  • vui hoc tiếng trung
  • dậy ngôn ngữ giao tiếp tiếng trung
  • ér trong đứa trẻ
  • hoc cach giao tiep tieng trung co ban
  • học ngôn ngữ giao tiếp tiếng trung
  • ngon ngu giao tiep tieng trung quoc
  • Ngon ngu giao tiep trung hoa
  • Ngôn ngữ giao tiếp tiếng Trung
  • tiengbtrung giao tiep
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ