NGỮ PHÁP BÀI 56

 Ngữ pháp tiếng trung có thể nói là khá rộng, nhưng có công mài sắt có ngày nên kim, mỗi ngày học một ít chúng ta sẽ trau dồi được thêm kiến thức. Hôm nay, blog tiếng trung chia sẻ ngữ pháp bài 56.

I.  可 能 补 语(2

Bổ ngữ khả năng (2)

  1. 动词+得/不+动:Động từ + 得/不+ động từ:

动词“动”作可能补语表示动作能否使人或物移动位置。例如:

Động từ“动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm thay đổi vị trí người hoặc vật hay không.Ví dụ:

A:你一个人搬得动吗?Nǐyīgèrénbāndédòng ma?

B: 这些东西不重,我搬得动。

Zhèxiēdōngxībùchóng, wǒbāndédòng.

已经爬了半个小时了,我有点爬不动了。

Yǐjīngpálebàngèxiǎoshíliǎo, wǒyǒudiǎnpábùdòngle.

  1. 动词+得/不+好:Động từ+得/不+好:

形容词“好”作可能补语表示动作能否达到完善,令人满意。例如:

Hình dung từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới sự hoàn thiện, làm người ta vừa ý không. Ví dụ:

  • 我担心这个节目演不好。Wǒdānxīnzhègejiémùyǎnbùhǎo.
  • 要相信自己学得好。Yàoxiāngxìnzìjǐxuédéhǎo.
  1. 动+得/不+住:Động từ + 得/不+住

动词“住”作可能补语表示动作能否使人或物固定或存留于某处。例如:

Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm người hoặc vật cố định hay tồn tại ở một vị trí nào đó hay không.Ví dụ:

A:你一天记得住二十个生词吗?Nǐyītiānjìdézhùèrshígèshēngcí ma?

B: 我想记得住。Wǒxiǎngjìdézhù.

他的车停不住了。Tā de jūtíngbùzhùle.

II. 可能补语与状态补语:Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái:

Blog tiếng trung giới thiệu tiếp phần bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái:

  1. 可能补语表示可能实现的结果,而状态补语表示业已实现的结果。前者的句重音在动词上,而后者的句重音在状态补语上。例如:

Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện, còn bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả đã được thực hiện. Trọng âm câu có bổ ngữ khả năng rơi vào động từ, câu có bổ ngữ trạng thái trọng âm rơi vào bổ ngữ. Ví dụ:

他[写]得好这篇文章。(可能补语,可能但无结果。)

Tā [xiě] déhǎozhèpiānwénzhāng.(Kěnéngbǔyǔ, kěnéngdànwújiéguǒ.)

这篇文章他写的[好]。(状态补语,评价、称赞,已有结果。)

Zhèpiānwénzhāngtāxiě de [hǎo].(Zhuàngtàibǔyǔ, píngjià, chēngzàn, yǐyǒujiéguǒ.)

  1. 否定式不同。Hình thức phủ định không giống:

我写不好这篇文章。(可能补语)

Wǒxiěbùhǎozhèpiānwénzhāng.(Kěnéngbǔyǔ)

这篇文章我写的不好。(状态补语)

Zhèpiānwénzhāngwǒxiě de bùhǎo.(Zhuàngtàibǔyǔ)

  1. 正反疑问句的形式不同. Câu nghi vấn chính phản khác nhau:

这篇文章他写得好写不好?(可能补语)

Zhèpiānwénzhāngtāxiědéhǎoxiěbùhǎo?(Kěnéngbǔyǔ)

这篇文章他写得好不好?(状态补语)

Zhèpiānwénzhāngtāxiědéhǎobùhǎo?(Zhuàngtàibǔyǔ)

  1. 可能补语能带宾语,状态补语不能带宾语。Bổ ngữ khả năng có thể mang tân ngữ còn bổ ngữ trạng thái thì không thể.

他写不好这篇文章。(可能补语)

Tāxiěbùhǎozhèpiānwénzhāng.(Kěnéngbǔyǔ)

不能说:*他写得不好这篇文章。(状态补语)

Bùnéngshuō:*Tāxiědébùhǎozhèpiānwénzhāng.(Zhuàngtàibǔyǔ)

III. 只要。。。就。。。Chỉ cần… sẽ (thì)…

“只要。。。就。。。”连接一个条件复句。“只要”引出一个必要的条件;“就”(都)后边是这个条件所产生的结果。例如:

“只要。。。就。。。”để nối một câu phức điều kiện.  “只要”nêu ra một điều kiện tất yếu, phía sau“就”(都)là kết quả sinh ra từ điều kiện đó. Ví dụ:

  • 只要努力,就一定能学好。Zhǐyàonǔlì, jiùyīdìngnéngxuéhǎo.
  • 只要她知道,就一定会来。Zhǐyàotāzhīdào, jiùyīdìnghuìlái

PHẠM DƯƠNG CHÂU – TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG Tiengtrung.vn

Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – HàNội.

Hotline: 09. 4400. 4400 – 043.8636.528

Nếu bạn muốn tự học tiếng trung thì có thể theo dõi các bài viết tại đây.

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

khoa hoc tieng trung online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

lớp học tiếng trung giao tiếp

hoc tieng trung tren google:

  • hán ngữ bài 56
  • Tân ngữ chữ 住
  • thực hiện câu 但 是
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ