NGỮ PHÁP TIẾNG HÁN BÀI 12


  1. Câu chữ “把”

Trong câu chữ “把”, khi có từ phủ định, hoặc trợ động từ thì từ phủ định và trợ động từ phải đặt trước chữ “把”. Ví dụ:
1) 他今天没把工作做完。
2) 别把电视摔坏了。
3) 你因该把药吃了再睡觉。
4) 我一定要把这件事告诉老师。
5)你不能把孩子一个人留在家里。

  1. 虽然。。。但是。。。       Tuy / mặc dù…, nhưng…

1)虽然我会说几句汉语,但是我的汉字还不行。
2)饺子虽然好吃但是包起来太麻烦了。
3)虽然天气不太好,但是他还是去跑步了。

  1. 不但 … 而且 … Không những … mà còn …

* A 不但 …, 而且/ 也 / 还 …

1) 她不但会唱中文歌,而且还会跳中国的民族舞。
2) 他不但是我的老师,也是我的朋友。
3) 他不但参加了比赛,还得了第一名。

* 不但A …, (而且) B 也 …

4) 不但她会唱中文歌,(而且)玛丽也会唱中文歌。
5) 不但他参加了比赛,(而且)李军也参加了比赛。
6) 不但他是我的朋友,(而且)李军也是我的朋友。

 

  1. 越来越 + tính từ / động từ Ngày càng, càng ngày càng

Dùng để biểu thị mức độ của một sự vật, hiện tượng tăng dần theo thời gian.

1)夏天快到了,天气越来越热了。
2) 到中国以后,我好像越来越胖了。
3) 我越来越喜欢打太极拳了。
4) 玛丽越来越习惯吃中国菜了。
PHẠM DƯƠNG CHÂU – TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG Tiengtrung.vn

Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

Hotline: 09. 4400. 4400 – 043.8636.528

 

 

 

hoc tieng trung tren google:

  • câu chữ 把
  • ngữ pháp tiếng trung boya
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ