Phân biệt nghĩa 可惜 và 遗憾 , 早晨 và 早上

1. 可惜 và 遗憾 ; 早晨 và 早上 ; 计划 và 打算 ; 从前 và 过去 ;欢乐 và 高兴 ; 必须 và 要 ; 该 và 应该 nghĩa có giống nhau không? Mình không phần biệt được

2. Cách dùng của từ 既然. Có phải nó luôn luôn đứng ở đầu câu và có nghĩa là “đã” không. So với 已经 thì nghĩa có như nhau không?

+ 可惜 – 遗憾 :
遗憾对自己,可惜对别人 (*)遗憾:由无法控制的或无力补救的情况所引起的后悔
可惜:值得惋惜

+ 早晨 – 早上 : 早晨是指 :5-6-7h 左右 : Mốc thời gian sớm
早上是指 :7- 11h 左右 : Mốc từ giữa 早晨 đến 中午
+ 计划 – 打算 :计划 :Kế hoạch đc lên đàng hoàng, từ trước đã cbi
打算 :Chỉ đơn thuần là Dự định
+ 从前 : Từ trước..ntn
过去 :Về nhữnngg gì đã qua
+ 欢乐 : Hoan lạc, nghĩa cao hơn 高兴 chút
高兴 :Vui vẻ, cao hứng
+ 必须 :mang tính bắt buộc (phải cần , phải có)
要 :cần, muốn ( khuyên răn, ko nhất thiết )
+ 该 – 应该 :gầnn như ko có sự phân biệt quá lớn*

— 既然 :Biểu thị tiền đề được nói đến trước, sau đó thêm phần 推论 đằng sau,
câu vế sau thường đi kèm : 就, 也 , 还。。。
已经 : Nhắc tới những gì đã qua, đã kết thúc ko kèm suy luận đằng sau !

+ 可惜 – 遗憾 :
a, 遗憾 : 对自己 : Nói về sự vật sự việc liên quan đến bản thân ,
可惜 : 对别人 : nói về vật việc liên quan đến ng khác, vật khác .

b, 遗憾:由无法控制的或无力补救的情况所引起的后悔
Diễn tả sự tiếc nuối được dẫn tới trong tình trạng do không thể ( không có cách nào ) khống chế, cứu vãn ; hoặc đã cố mà không mang lại kết quả !
可惜:值得惋惜 : Diễn tả điều ( mà đáng được ) tiếc nuối

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

khoa hoc tieng trung online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

lớp học tiếng trung giao tiếp

hoc tieng trung tren google:

  • sự tiếc nuối tiếng trung là gì
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ