Tự học Hán ngữ hiện đại – Ẩm Thực

Ẩm thực

Câu mẫu:

1. wǒmen qù chī diǎnr dōngxi xíngbùxíng 我 們 去 吃 點 兒 東 西, 行 不 行? (ngã môn khứ ngật điểm nhi đông tây, hành bất hành 我 们 去吃 点 儿 东 西, 行 不 行?)

= Bọn mình đi ăn chút gì đi, được không?

2. xíng a, qù nǎr chī ne 行 啊, 去 哪 兒 吃 呢 (hành a, khứ ná nhi ngật ni 行 啊, 去 哪 儿 吃 呢)

= Được chứ. Đi đâu ăn vậy?

3. dào fàn guǎnr qù ba; zhèr fùjìn jiù yǒu yì jiā 到 飯 館 兒 去 吧; 這 兒 附 近 有 一 家 (đáo phạn quán nhi khứ ba; giá nhi phụ cận hữu nhất gia 到 饭 馆 儿 去 吧; 这 儿 附 近 有 一 家)

= Đến quán ăn đi; gần đây có một tiệm.

4. ní xiǎng chī shénme 你 想 吃 什 麼 (nễ tưởng ngật thập ma 你 想 吃 什 么?)

= Anh muốn ăn gì?

5. yíge xì miàntiáo jī tāng 一 個 細麵 條 雞 湯 (nhất cá tế miến điều kê thang 一 个 细 面 条 鸡 汤)

= Một tô miến gà.

5. hǎo, zài lái yíge mápó dòufu, hǎo ma 好, 再 來 一 個 麻 婆 豆 腐, 好 嗎? (hảo, tái lai nhất cá ma bà đậu hủ hảo ma 好, 再 来 一 个 麻 婆 豆 腐, 好 吗?)

= Được. Ăn thêm món tàu hủ Ma Bà nhé?

7. hǎo, wó xǐhuān chī là de 好, 我 喜歡 吃 辣 的 (hảo, ngã hỉ hoan ngật lạt đích 好, 我 喜 欢 吃 辣 的.)

= Tốt thôi, tôi khoái ăn cay.

8. hái yǒu shénme cài ní diǎn ba 還 有 什 么 菜? 你 點 吧 (hoàn hữu thập ma thái? nễ điểm ba 还 有 什么 菜? 你 点 吧)

= Còn món gì nữa? Anh cứ chọn đi.

9. yíge húntuntāng, zài lái yífènr páigǔ. 一 個 餛 飩 湯, 再 來 一 份 兒 排 骨 (nhất cá hồn đồn thang, tái lai nhất phần nhi bài cốt 一 个 馄 饨 汤, 再 来 一 份 儿 排 骨)

= Một tô hoành thánh, rồi ăn một phần sườn heo.

10. hǎo jiù zhèyàng ba, bú gòu zài jiào 好, 就 這 樣 吧. 不 夠 再 叫 (hảo, tựu giá dạng ba. bất cấu tái khiếu 好, 就 这 样 吧. 不 够 再 叫.)

= Rồi, cứ vậy nhé. Chưa đủ thì gọi thêm.

11. ní xiǎng he shénme 你 想 喝 什 麼? (nễ tưởng hát thập ma 你 想 喝 什么?)

= Anh muốn uống gì?

12. píjiǔ, ni ne 啤 酒, 你 呢? (tỉ tửu, nễ ni 啤 酒, 你 呢?)

= Tôi uống bia. Còn anh?

13. kělè 可 樂 (khả lạc 可 乐).

= Tôi uống cô ca.

Từ ngữ & ngữ pháp:

1. chī 吃 (ngật) = ăn.

– chīsù 吃 素 (ngật tố) = ăn chay, ăn lạt (= ăn ngũ cốc, rau, củ, quả, đậu hủ, tương chao, v.v.).

– chīhūn 吃 葷 (ngật huân 吃 荤) = ăn mặn (= ăn thịt thà, gà vịt, cá tôm, nước mắm, v.v.).

– wǒ chīsù, bù chīhūn 我 吃 素, 不 吃 葷 (ngã ngật tố, bất ngật huân 我 吃 素, 不 吃 荤) = tôi ăn chay, không ăn mặn.

– kāishǐ wǒ chīsù bú guàn, xiànzài xíguàn le 開 始 我 吃 素 不 慣, 現 在 習 慣 了. (khai thuỷ ngã ngật tố bất quán, hiện tại tập quán liễu 开 始 我 吃 素不 惯, 现 在习 惯 了.) = lúc đầu tôi ăn chay không quen, bây giờ thì quen rồi.

– sùcài wǒ chī guò. zhēn hǎochī. 素 菜 我 吃 過. 真 好 吃. (tố thái ngã ngật quá. chân hảo ngật 素 菜 我 吃 过. 真 好 吃.) = món chay tôi đã ăn qua rồi, ngon lắm.

– hūncài 葷 菜 (huân thái 荤 菜) = món ăn mặn (thịt, cá, v.v.).

– nǐ xǐhuān chī shénmeyú háishì ròu? 你 喜 歡 吃 什 麼? 魚 還 是 肉? (nễ hỉ hoan ngật thập ma? ngư hoàn thị nhục? 你 喜 欢 吃 什 么? 鱼 还 是 肉?) = anh thích ăn gì? cá hay thịt?

– nǐ zuì xǐhuān shénme cài? 你 最 喜 歡 吃 什 麼 菜? (nễ tối hỉ hoan ngật thập ma thái? 你 最 喜 欢 吃 什 么 菜?) = anh thích ăn món gì nhất?

 

2. xíng 行 (hành) có thể; làm được. Thí dụ:

– xíngbùxíng 行 不 行 (hành bất hành?) = có được hay không?

– xíng ma 行 嗎 (hành ma 行 吗) = [có thể] được không?

– bùxíng ma 不 行 嗎 (bất hành ma 不 行 吗) = không [thể] được sao?

– yě xíng 也 行 (dã hành) = cũng được.

– wǒmen qù chī diǎnr dōngxi xíngbùxíng 我 們 去 吃 點 兒 東 西, 行 不 行? (ngã môn khứ ngật điểm nhi đông tây, hành bất hành 我 们 去吃 点 儿 东 西, 行 不 行?) = bọn mình đi ăn chút gì đi, được không?

– xíng a, qù nǎr chī ne 行 啊, 去 哪 兒 吃 呢 (hành a, khứ ná nhi ngật ni 行 啊, 去 哪 儿 吃 呢) = được chứ; đi đâu ăn vậy?

– bù xuéxí bùxíng 不 學 習 不 行 (bất học tập bất hành 不 学 习 不 行) = không học thì không được.

– wǒde zhōngwén bùxíng 我 的 中 文 不 行 (ngã đích Trung Văn bất hành) = tiếng Hoa của tôi dở lắm.

– shàoxīngjǐu yào rèyírè cái xíng 紹 興 酒 要 熱 一 熱 才 行 (Thiệu Hưng tửu yếu nhiệt nhất nhiệt tài hành 绍 兴 酒 要 热 一 热 才 行) = rượu Thiệu Hưng cần hâm nóng một chút mới được.

 

3. fàn guǎn(r) 飯 館 (兒) phạn quán (nhi) 饭 馆 (儿) = quán ăn, tiệm ăn. Cần phân biệt:

– fàndiàn 飯 店 (phạn điếm 饭 店) = nhà hàng khách sạn (hotel / restaurant).

– fànguǎn 飯 館 (phạn quán 饭 馆) = cān guǎn 餐 館 (xan quán 餐 馆) = tiệm cơm; quán ăn; nhà hàng nhỏ.

– fànzhuāng 飯 莊 (phạn trang 饭 庄) = nhà hàng lớn (big restaurant).

 

4. fùjìn 附 近 (phụ cận) = gần nơi đây; zhèr fùjìn 這 兒 附 近 (giá nhi phụ cận 这 儿 附 近) = gần đây; gần nơi này. Thí dụ:

– tāmen zhùzài fùjìn 他 们 住 在 附 近 (tha môn trú tại phụ cận) = họ sống gần nơi đây.

– dào fàn guǎnr qù ba; zhèr fùjìn jiù yǒu yì jiā 到 飯 館 兒 去 吧; 這 兒 附 近 有 一 家 (đáo phạn quán nhi khứ ba; giá nhi phụ cận hữu nhất gia 到 饭 馆 儿 去 吧; 这 儿 附近 有 一 家) = đến quán ăn đi; gần đây có một tiệm.

– wǒmen jiā fùjìn jiù yǒu yí ge Zhōngguó cān guǎn. 我 們 家 附 近 就 有 一 個 中 國 餐館 (ngã môn gia phụ cận tựu hữu nhất cá Trung Quốc xan quán 我 们 家 附 近 就 有 一 个 中 国 餐 馆) = gần nhà chúng tôi có một quán ăn Tàu.

5. miàntiáo 麵 條 (miến điều 面 条) = mì sợi.

– xì miàntiáo 細 麵 條 (tế miến điều 细 面 条) = miến.

– jī tāng 雞 湯 (kê thang 鸡 汤) = canh gà; xúp gà.

– xì miàntiáo jī tāng 細 麵 條 雞 湯 (tế miến điều kê thang 细 面 条 鸡 汤) = miến gà.

 

6. dòufu 豆 腐 (đậu hủ) = tàu hủ; đậu phụ.

– mápó dòufu = tàu hǔ Ma Bà, đặc sản cǔa Tứ Xuyên, có vị cay.

– zài lái yíge mápó dòufu, hǎo ma 再 來 一 個 麻 婆 豆 腐, 好 嗎? (tái lai nhất cá ma bà đậu hủ hảo ma 再 来 一 个 麻 婆 豆 腐, 好 吗?) = rồi ăn thêm món tàu hủ Ma Bà nhé? (lái 來 ở đây là ăn, uống một món gì.)

 

7. Năm vị cǔa món ăn là:  辣 (lạt) = cay;  苦 (khổ) = đắng; tián 甜 (điềm) = ngọt; xián 鹹 (hàm 咸) = mặn; suān 酸 (toan) = chua.

– de  辣 的 (lạt đích) = món/thức cay; de  苦 的 (khổ đích) = món/thức đắng; tiánde  甜 的 (điềm đích) = món/thức ngọt; xiánde  鹹 的 (hàm đích 咸 的) = món/thức mặn;suānde  酸 的 (toan đích) = món/thức chua.

– xǐhuān 喜 歡 (hỉ hoan 喜 欢) = thích, ưa, khoái.

– wó xǐhuān chī làde 我 喜 歡 吃 辣 的 (ngã hỉ hoan ngật lạt đích 我 喜 欢 吃 辣 的.) = tôi khoái ăn món cay.

 

8. cài 菜 (thái) = (a) món ăn; (b) các thứ rau ăn được. Thí dụ:

– càidan 菜 單 (thái đan 菜 单) = thực đơn (menu).

– chǎocài 炒 菜 (sao thái) = rau xào; món xào.

– guǎngdōng cài 廣 東 菜 (Quảng Đông thái 广 东 菜) = món ăn Quảng Đông.

– nǐ xǐhuān chī shénme càiSìchuān cài háishì Guǎngōng cài? 你 喜 歡 吃 什 麼 菜? 四 川 菜 還 是 廣 東 菜? (nễ hỉ hoan ngật thập ma thái? Tứ Xuyên thái hoàn thị Quảng Đông thái? 你 喜 欢 吃 什 么 菜? 四 川 菜 还 是 广 东 菜?) = anh thích ăn món nào? món Tứ Xuyên hay món Quảng Đông?

– wǒ tèbié xǐhuān chī Sìchuān cài, yīnwèi Sìchuān cài bǐjiào là. 我 特 別 喜 歡 吃 四 川 菜, 因 為 四 川 菜 比 較 辣 (ngã đặc biệt hỉ hoan ngật Tứ Xuyên thái, nhân vi Tứ Xuyên thái tỉ giảo lạt 我 特 别 喜 欢 吃 四 川 菜, 因 为 四 川 菜 比 较 辣) = tôi đặc biệt thích món ăn Tứ Xuyên, vì món ăn Tứ Xuyên khá cay.

– Zhōngguó cài hén hǎo chī, hén yǒu yíngyǎng 中 國 菜 很 好 吃, 很 有 營 養 (Trung Quốc thái ngận hảo ngật, ngận hữu dinh dưỡng 中 国 菜 很 好 吃, 很 有 营 养) = cơm Tàu rất ngon, rất bổ dưỡng.

– wǒ yě chángcháng chī xīcài; hànbǎobāo, bǐsàbǐng, wǒ dōu chī. 我也常常吃西菜; 漢堡包, 比薩餅, 我都吃 (ngã dã thường thường ngật Tây thái; hán bảo bao, tỉ tát bính, ngã đô ngật 我也常常吃西菜; 汉堡包, 比萨饼, 我都吃) = tôi cũng thường ăn món Tây; hamburger, pizza tôi đều ăn cả.

– zhǔ cài shì niú pái 主 菜 是 牛 排 (chủ thái thị ngưu bài) = món chánh là bò bít-tết.

– kōng xīn cài 空 心 菜 (không tâm thái) = rau muống.

– shūcài 蔬 菜 (sơ thái) = rau.

– wǒ měitiān chī hěn duō shūcài 我 每 天 吃 很 多 蔬 菜 (ngã mỗi thiên ngật ngận đa sơ thái) = mỗi ngày tôi ăn rất nhiều rau.

– shūcài lǐ yǒu gè zhǒng wéishēngsù, duì shēntǐ yóu hǎochù. 蔬 菜 裡 有 各種 維 生 素, 對 身 體 有 好 處 (sơ thái lý hữu các chủng duy sinh tố, đối thân thể hữu hảo xứ 蔬 菜 里 有 各 种 维 生 素,对 身 体 有 好 处) = trong rau có nhiều loại vitamin, rất tốt cho thân thể.

– hái yǒu shénme cài ní diǎn ba 還 有 什 么 菜? 你 點 吧 (hoàn hữu thập ma thái? nễ điểm ba 还 有 什么 菜? 你 点 吧) = còn món gì nữa? anh cứ chọn đi.

– nǐ zuìhǎo duō chī shūcài shǎo chī féiròu 你 最 好 多 吃 蔬 菜 少 吃 肥 肉 (nễ tối hảo đa ngật sơ thái thiểu ngật phì nhục) = tốt nhất là anh nên ăn nhiều rau và ăn ít thịt mỡ.

– wǒ ài chī miàntiáor jiǎozi mǐfàn hé chǎocài 我 愛 吃 麵 條 兒, 餃 子, 米 飯 和 炒 菜 (ngã ái ngật miến điều nhi, giảo tử, mễ phạn hoà sao thái) = tôi thích ăn mì sợi, bánh chẻo, cơm, và rau xào.

 

9. yífènr 一 份 兒 (nhất phần nhi 一 份 儿) = một phần ăn. Thí dụ:

– yíge húntuntāng, zài lái yífènr páigǔ 一 個 餛 飩 湯, 再 來 一 份 兒 排 骨 (nhất cá hồn đồn thang, tái lai nhất phần nhi bài cốt 一 个 馄 饨 汤, 再 来 一 份 儿 排 骨) = một tô hoành thánh, rồi ăn một phần sườn heo.

10. gòu 夠 (cấu) = đủ. Thí dụ:

– gòubúgòu 夠 不 够 (cấu bất cấu) = có đủ không?

– hǎo jiù zhèyàng ba, bú gòu zài jiào 好, 就 這 樣 吧. 不 夠 再 叫 (hảo, tựu giá dạng ba. bất cấu tái khiếu 好, 就 这 样 吧. 不 够 再 叫) = rồi, cứ vậy nhé; chưa đủ thì gọi thêm.

11. hē 喝 (hát) = uống. Thí dụ:

– hē shuǐ ma? 喝 水 嗎 (hát thuỷ ma 喝 水 吗) = uống nước không?

– hē chá ba 喝 茶 吧 (hát trà ba) = uống trà đi.

– qǐng nǐ hē chá 請 你 喝 茶 (thỉnh nễ hát trà) = xin mời anh (chị) uống trà.

– nǐ bú huì hē jiǔ; bié hē le 你 不 會 喝 酒 別 喝 了 (nễ bất hội hát tửu; biệt hát liễu 你 不 会 喝 酒 別 喝 了) = anh không biết uống rượu; thôi đừng uống nữa.

– ní xiǎng hē shénme 你 想 喝 什 麼? (nễ tưởng hát thập ma 你 想 喝 什么?) = anh muốn uống gì?

– wǒ hē kělè 可 樂 (khả lạc 可 乐) = tôi uống cô-ca cô-la.

– wǒ měitiān hē niúnǎi, yīnwèi niúnǎi hén yǒu yíngyǎng, duì shēntǐ yóu hǎochù. 我 每 天 喝 牛 奶, 因 為 牛 奶 很 有 營 養, 對 身 體 有 好 處. (ngã mỗi thiên hát ngưu nãi, nhân vi ngưu nãi hữu dinh dưỡng, đối thân thể hữu hảo xứ 我 每 天 喝 牛 奶, 因 为 牛 奶 很 有 营 养, 对 身 体 有 好 处.) = ngày nào tôi cũng uống sữa bò, bởi vì sữa bò rất bổ dưỡng, tốt cho thân thể.

 

Từ vựng bổ sung:

 Các món ăn:

– shíjǐn pīnpán 什 錦 拼 盤 (thập cẩm bính bàn 什 锦 拼 盘) = khai vị thập cẩm.

– nǎilào sānmíngzhì 奶 酪 三 明 治 (nãi lạc tam minh trị) = sandwich phô mai.

– xīhóngshì chǎo jīdàn 西 紅 柿 炒 雞 蛋 (tây hồng thị sao kê đản 西 红 柿 炒 鸡 蛋) = cà chua xào trứng gà.

– bànshóu de jīdàn 半 熟 的 雞 蛋 (bán thục đích kê đản 半 熟 的 鸡 蛋) = hột gà ốp-la.

– zhǔyìng de jīdàn 煮 硬 的 雞 蛋 (chử ngạnh đích kê đản 煮 硬 的 鸡 蛋) = trứng gà chiên.

– níuròufěn 牛 肉 粉 (ngưu nhục phấn) = phở bò.

– páigǔ 排 骨 (bài cốt) = sườn heo.

– jiālǐ jī 咖 哩 雞 (ca li kê 咖 哩 鸡) = cà ri gà.

– tángcù páigǔ 糖 醋 排 骨 (đường thố bài cốt) = sườn heo xào chua ngọt.

– gǔlǎoròu 古 老 肉 (cổ lão nhục) = thịt heo xào chua ngọt.

– háoyóu niúròu 蠔 油 牛 肉 (hào du ngưu nhục) = thịt bò dầu hào.

– jīchì hǎishēn 雞 翅 海 參 (kê sí hải sâm 鸡 翅 海 参) = cánh gà nấu với hải sâm.

– chǎoyóu yújuǎn 炒 魷 魚 卷 (sao vưu ngư quyển 炒 鱿 鱼 卷) = mực ống xào.

– kǎoyā 烤 鴨 (khảo áp 烤 鸭) = vịt quay Bắc Kinh.

– chǎomiàn 炒 麵  (sao miến 炒 面) = mì xào.

– bābǎofàn 八 寶 飯 (bát bảo phạn 八 宝 饭) = cơm bát bửu.

– chǎofàn 炒 飯 (sao phạn 炒 饭) = cơm chiên.

– chuānjì yútāng 川 鯽 魚 湯 (xuyên tức ngư thang 川 鲫 鱼 汤) = canh cá chép.

 fèngguā dōnggū tāng 鳳 瓜 冬 菇 湯 (phượng qua đông cô thang 凤 瓜 冬 菇 汤) = canh gà nấu nấm đông cô.

– chuānzhú sūntāng 川 竹 蓀 湯 (xuyên trúc tôn thang 川 竹 荪 汤) = canh măng Tứ Xuyên.

– suānlàtāng 酸 辣 湯 (toan lạt thang 酸 辣 汤) = canh chua.

– wánzi tāng 丸 子 湯 (hoàn tử thang 丸 子 汤) = canh thịt vò viên.

– shuànyángròu 涮 羊 肉 (thoán dương nhục) = lẩu dê.

– shuànníuròu tāng 涮 牛 肉 湯 (thoán ngưu nhục thang 涮 牛 肉 汤) = bò nhúng dấm.

– lǔyú 鹵 魚 (lỗ ngư 卤 鱼) = cá kho.

– lǔròu 鹵 肉 (lỗ nhục 卤 肉) = thịt kho.

– hǎiwèi 海 味 (hải vị) = hải sản.

– lóngxiā  蝦下(long hà 龙 虾) = tôm hùm.

– dàxiā 大 蝦 (đại hà 大 虾) = tôm.

– xiǎoxiā 小 蝦 (tiểu hà 小 虾) = tép.

– pángxiè 螃 蟹 (bàng giải) = cua.

– yóuyú 魷 魚 (vưu ngư 鱿 鱼) = mực.

● Gia vị:

– jiàngyóu 醬 油 (tương du 酱 油) = nước tương.

– làjiāojiàng 辣 椒 醬 (lạt tiêu tương) = tương ớt.

– tiánjiàng 甜 醬 (điềm tương) = tương ngọt.

– xīhóngshìjiàng 西 紅 柿 醬 (tây hồng thị tương 西 红 柿 酱) = nước sốt cà chua.

– yǘshuǐ 魚 水 (ngư thuỷ 鱼 水) = nước mắm.

– dòufǔ rǔ 豆 腐 乳 (đậu hủ nhũ) = chao.

– shíyóu 食 油 (thực du) = dầu ăn.

– zhīmayóu 芝 麻 油 (chi ma du) = dầu mè.

– huāshēngyóu 花 生 油 (hoa sinh du) = dầu phọng.

– háoyóu 蠔 油 (hào du) = dầu hào.

– zhūgāo 猪 膏 (trư cao) = mỡ heo.

– huángyóu 黃 油 (hoàng du) = bơ (butter).

– nǎilào 奶 酪 (nãi lạc) = phô mai (cheese).

– làjiāo 辣 椒 (lạt tiêu) = ớt.

– qīngjiāo 青 椒 (thanh tiêu) = tiêu.

– cōng 蔥 (thông 葱) = hành.

– suàn 蒜 (toán) = tỏi.

– jiālǐ 咖 哩 (ca li 咖 哩) = cà ri.

–  醋 (thố) = giấm.

– táng 糖 (đường) = đường.

– yán 鹽 (diêm 盐) = muối.

– wèijīng 味 精 (vị tinh) = bột ngọt.

● Vài thứ rượu đặc sản Trung Quốc:

– máotáijǐu 茅 台 酒 = rượu Mao Đài (cǔa tỉnh Quý Châu).

– shàoxīngjǐu 紹 興 酒 (绍 兴 酒) = rượu Thiệu Hưng (cǔa thành phố Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang).

– dàqū 大 曲 = rượu Đại Khúc (cǔa tỉnh Tứ Xuyên).

– tèqū 特 曲 = rượu Đặc Khúc (cǔa tỉnh Tứ Xuyên).

– fénjǐu 汾 酒 = rượu Phần (cǔa tỉnh Sơn Tây).

● Rượu Tây:

– pútáojǐu 葡 萄 酒 (bồ đào tửu) = rượu nho.

– wēishìjìjiǔ 威 士 忌 酒 (uy sĩ kỵ tửu) = rượu whisky.

– xiāngbīnjiǔ 香 檳 酒 (hương tân tửu) = rượu sâm banh.

● Vài thức uống thông thường:

– kělè 可 樂 (khả lạc 可 乐) = 可 口 可 樂 (khả khẩu khả lạc 可口 可乐) = cô-ca cô-la.

– chá 茶 (trà) = trà.

– hóngchá 紅 茶 (hồng trà 红 茶) = hồng trà.

– lǜchá 緑 茶 (lục trà 绿 茶) = trà xanh.

– kāfēi 咖 啡 (ca phi) = cà phê.

– níu nǎi 牛 奶 (ngưu nãi) = sữa bò.

– suàn nǎi 酸 奶 (toan nãi) = sữa chua (yoghurt).

– qì shuǐ 汽 水 (khí thuỷ) = nước ngọt có ga (như cô ca, Pepsi, v.v.).

– píjiǔ 啤 酒 (ti tửu) = bia.

– kuàngquánshuǐ 礦 泉 水(khoáng tuyền thuỷ 矿 泉 水) = nước khoáng; nước suối.

– níngméng shuǐ 檸 檬 水 (ninh mông thuỷ 柠 檬 水) = nước chanh.

– júzi shuǐ 橘 子 水 (quất tử thuỷ) = nước cam.

– lěngkāishuǐ 冷 開 水 (lãnh khai thuỷ 冷 开 水) = nước nấu chín ướp lạnh.

 Vài món bánh thông thường:

– zòngzi 粽 子 (tống tử) = bánh chưng, bánh tét.

– máhuā 麻 花 (ma hoa) = bánh rán.

– nián gāo 年 糕 (niên cao) = bánh tổ (dịp Tết).

– jiǎozi 餃 子 (giáo tử 饺 子) = bánh chẻo (bánh bằng bột mì, hình bán nguyệt [giống bánh quai vạc Việt Nam] nhân thịt bằm, rau cǎi, v. v., chưng hấp hoặc rán sơ sơ).

– guō tiēr 鍋 貼 兒 (oa thiếp nhi 锅 贴 儿) = bánh chẻo rán.

– zhēngjiǎor 蒸 餃 兒 (chưng giáo tử 蒸 饺 子) = bánh chẻo hấp.

– yóutiáo 油 條 (du điều) = dầu chá quẩy.

– yóubǐng 油 餅 (du bính 油 饼) = bánh tiêu.

– húntun 餛 飩 (hồn đồn 馄 饨) = hoành thánh.

– bāozi 包 子 (bao tử) = bánh bao.

– mántóu 饅 頭 (man đầu 馒 头) = bánh bột hấp, màn thầu.

– tāngyuán 湯 圓 (thang viên 湯 圆) = bánh trôi nước.

– huǒshāo 火 燒 (hoả thiêu 火 烧) = bánh nướng.

– miànbāo 麵 包 (miến bao 面包) = bánh mì.

– sānmíngzhì 三 明 治 (tam minh trị) = sandwich.

 

 Vài món tráng miệng:

– shuǐguǒ 水 果 (thuỷ quả) = trái cây.

– pútáo 葡 萄 (bồ đào) = nho.

– píngguǒ 蘋 果 (tần quả 苹 果) = táo.

– lí 梨 (lê) = lê.

– xiāngjiāo 香 蕉 (hương tiêu) = chuối.

– xīguā 西 瓜 (tây qua) = dưa hấu.

– bōluó 菠 萝 (ba la 波 罗) = khóm, thơm, dứa.

– bōluómì 菠 蘿 蜜 (ba la mật 波 罗 蜜) = mít.

– liúliánguǒ 榴 蓮 果 (lựu liên quả 榴 莲 果) = sầu riêng.

– mángguǒ 芒 果 (mang quả) = xoài.

– yóu 柚 (dữu) = bưởi.

– júzi 橘 子 (quất tử) = quít.

– guǎnggān 廣 柑 (quảng cam 广 柑) = cam.

– mùguā 木 瓜 (mộc qua) = đu đủ.

– guǒzhī 果 汁 (quả trấp) = nước trái cây, sinh tố.

– tiánshí 甜 食 (điềm thực) = món ngọt tráng miệng.

 

 Vài câu nói thông dụng:

– wǒ è jí le 我 餓 極 了 (ngã ngạ cực liễu 我 饿 极 了) = tôi đói lắm.

– nǐ chī guò zǎodiǎn le ma 你 吃 過 早 點 了 嗎 (nễ ngật quá tảo điểm liễu ma 你 吃 过 早 点 了 吗) = anh ăn điểm tâm chưa?

– chī wǔfàn 吃午 飯 (ngật ngọ phạn 吃 午 饭) = ăn cơm trưa.

– chī wǎnfàn 吃 晚 飯 (ngật vãn phạn 吃 晚 饭) = ăn cơm chiều.

– gěi wǒ càidān 給 我 菜 單 (cấp ngã thái đan 给 我 菜 单) = cho tôi thực đơn.

– yí bēi [chá] 一 杯 [茶] (nhất bôi [trà] 一 杯 [茶]) = một tách, một ly [trà].

– yí fènr [niúpái] 一 份 兒 [牛 排] (nhất phần nhi [ngưu bài] 一 份 儿 [牛 排]) = một phần [bò bít-tết].

– yí wǎn [mǐfàn] 一 碗 [米 飯] (nhất uyển [mễ phạn] 一 碗 [米 饭]) = một chén [cơm]

– yí wǎn [ròutāng] 一 碗 [肉 湯] (nhất uyển [nhục thang] 一 碗 [肉 汤]) = một tô [canh thịt].

– yì pán [chǎofàn] 一 盤 [炒 飯] (nhất bàn [sao phạn] 一 盘 [炒 饭]) = một dĩa [cơm chiên].

– yì píng [kuàngquánshuǐ] 一 瓶 [礦 泉 水] (nhất bình [khoáng tuyền thuỷ] 一 瓶 [矿 泉 水]) = một chai [nước khoáng].

– yì shuāng kuàizi 一 雙 筷 子 (nhất song khoái tử 一 双 筷 子) = một đôi đũa.

– yí bǎ chízi 一 把 匙 子 (nhất bả chuỷ tử) = một cái muỗng.

– yí bǎ chāzi 一 把 叉 子(nhất bả xoa tử) = một cái nĩa.

– búyào fàng wèijīng 不 要 放 味 精 (bất yếu phóng vị tinh) = xin đừng nêm bột ngọt.

– wǒ bǎo le 我 飽 了 (ngã bão liễu 我 饱 了) = tôi no rồi.

– wǒ hái méiyǒu chī wán ne 我 還 沒 有 吃 完 呢 (ngã hoàn một hữu ngật hoàn ni 我 还 没 有 吃 完 呢) = tôi vẫn chưa ăn xong.

– gānbẽi 干 杯 (can bôi) = cạn ly! (dzô ! 100% !)

– lái, wèi wǒmen de yǒuyì gānbẽi 來, 為 我 們 的 友 誼 干 杯 (lai, vị ngã môn đích hữu nghị can bôi 來, 為 我 们 的 友 谊 干 杯) = nào! vì tình bạn chúng ta, hãy cạn ly!

– lái, zài gān zuìhòu yìbẽi 來, 再 干 最 後 一 杯 (lai, tái can tối hậu nhất bôi 来, 再 干 最 后 一 杯) = nào, cạn ly kết thúc nhé! (nào, dzô cái chót rồi nghỉ!)

– suàn qián ba 算 錢 吧 (toán tiền ba 算 钱 吧) = làm ơn tính tiền.

– xiáojiě, qǐng jiézhàng 小 姐 請 結 帳 (tiểu thư, thỉnh kết trương 小 姐 请 结 帐) = cô ơi, tính tiền. [Ta gọi cô phục vụ là xiáojiě 小 姐 tiểu thư; gọi anh phục vụ là fúwùyuán 服 務 員 phục vụ viên 服务员.]

– zhàngdān 帳 單 (trương đan 帐 单) = phiếu tính tiền; hoá đơn.

– ràng wǒ lái fùzhàng 讓 我 來 付 帳 (nhượng ngã lai phó trương 让 我 来 付 帐) = cứ để tôi trả tiền.

 zhècì ràng wǒ lái fù, nǐ kéyǐ xiàcì zài fù 這 次 讓 我 來 付, 你 可 以 下 次 再 付 (giá thứ nhượng ngã lai phó, nễ khả dĩ hạ thứ tái phó 这 次 让 我 来 付, 你 可 以 下 次 再 付) = lần này để tôi trả, lần sau anh có thể trả mà.

– wǒmen duì bàn fùzhàng ba 我 們 對 半 付 帳 吧 (ngã môn đối bán phó trương ba 我 们 对 半 付 帐 吧) = bọn mình mỗi đứa trả một nửa nhé.

– nǐ bié zhèyàng, wǒ qǐng kè 你 別 這 樣, 我 請 客 (nễ biệt giá dạng, ngã thỉnh khách 你 別 这 样, 我 请 客) = anh đừng làm thế, tôi mời mà.

– yígòng duōshǎoqián 一 共 多 少 錢? (nhất cộng đa thiểu tiền 一 共 多 少 钱?) = cả thảy bao nhiêu tiền?

– bú yòng zhǎo le 不 用 找 了 (bất dụng trảo liễu) = tiền dư khỏi thối lại. (câu nói với người phục vụ).

Cải biên câu mẫu:

1. 你 想 吃 一 個 細 麵 條 雞 湯. (你 想 吃 一 个 细 面 条 鸡 汤)

= 你 想 吃 [].

Thay [] bằng:

– kǎoyā 烤 鴨 (khảo áp 烤 鸭) = vịt quay Bắc Kinh.

– chǎomiàn 炒 麵  (sao miến 炒 面) = mì xào.

– bābǎofàn 八 寶 飯 (bát bảo phạn 八 宝 饭) = cơm bát bửu.

– chǎofàn 炒 飯 (sao phạn 炒 饭) = cơm chiên.

– suānlàtāng 酸 辣 湯 (toan lạt thang 酸 辣 汤) = canh chua.

– wánzi tāng 丸 子 湯 (hoàn tử thang 丸 子 汤) = canh thịt vò viên.

 

2. 好, 再 來 一 個 麻 婆 豆 腐, 好 嗎? (好, 再 来 一 个 麻 婆 豆 腐, 好 吗?)

= 好, 再 來 [] , 好 嗎? (好, 再 来 [] , 好 吗?)

Thay [] bằng:

– jiālǐ jī 咖 哩 雞 (ca li kê 咖 哩 鸡) = cà ri gà.

– tángcù páigǔ 糖 醋 排 骨 (đường thố bài cốt) = sườn heo xào chua ngọt.

– gǔlǎoròu 古 老 肉 (cổ lão nhục) = thịt heo xào chua ngọt.

– háoyóu niúròu 蠔 油 牛 肉 (hào du ngưu nhục) = thịt bò dầu hào.

– jīchì hǎishēn 雞 翅 海 參 (kê sí hải sâm 鸡 翅 海 参) = cánh gà nấu với hải sâm.

– chǎoyóu yújuǎn 炒 魷 魚 卷 (sao vưu ngư quyển 炒 鱿 鱼 卷) = mực xào.

 

7. 我 喜 歡 吃 辣 的. (我 喜 欢 吃 辣 的.)

= 我 喜 歡 吃 [] . (我 喜 欢 吃 [] )

Thay [] bằng:

 kǔde  苦 的 (khổ đích) = món/thức đắng.

– tiánde  甜 的 (điềm đích) = món/thức ngọt.

– xiánde  鹹 的 (hàm đích 咸的) = món/thức mặn.

– suānde  酸 的 (toan đích) = món/thức chua.

Đàm thoại:

A: 我 們 去 吃 點 兒 東 西, 行 不 行? (我 们 去吃 点 儿 东 西, 行 不 行?)

B: 行 啊, 去 哪 兒 吃 呢. (行 啊, 去 哪 儿 吃 呢.)

A: 到 飯 館 兒 去 吧; 這 兒 附 近 有 一 家. (到 饭 馆 儿 去 吧; 这 儿 附近 有 一 家.)

B: 你 想 吃 什 麼? (你 想 吃 什 么?)

A: 一 個 細麵 條 雞 湯. (一 个 细 面 条 鸡 汤.)

B: 好, 再 來 一 個 麻 婆 豆 腐, 好 嗎? (好, 再 来 一 个 麻 婆 豆 腐, 好 吗?)

A: 好, 我 喜歡 吃 辣 的. (好, 我 喜 欢 吃 辣 的.)

B: 還 有 什 么 菜? 你 點 吧. (还 有 什么 菜? 你 点 吧.)

A: 一 個 餛 飩 湯, 再 來 一 份 兒 排 骨. (一 个 馄 饨 汤, 再 来 一 份 儿 排 骨.)

B: 好, 就 這 樣 吧. 不 夠 再 叫. (好, 就 这 样 吧. 不 够 再 叫.)

A: 你 想 喝 什 麼? (你 想 喝 什么?)

B: 啤 酒, 你 呢? (啤 酒, 你 呢?)

A: 可 樂. (可 乐.)

Dịch sang Hán ngữ hiện đại:

1. Anh (chị) muốn ăn gì?

2. Tôi muốn ăn cơm, canh chua, thịt kho.

3. Anh (chị) thích món ăn Việt Nam à?

4. Đương nhiên là thích rồi. Tôi là người Việt Nam mà.

5. Anh (chị) đā từng ăn cơm tàu chưa?

6. Có. Tôi cũng thích món ăn Tàu, nhất là (yóuqíshì 尤 其 是 vưu kỳ thị) món ăn Quảng Đông.

7. Món ăn Quảng Đông tôi không thích ăn lắm.

8. Ăn cơm xong các bạn làm gì?

9. Sau khi ăn cơm xong, chúng tôi đi xem phim.

10. Món này có ngon không?

11. Món này rất ngon, nó tên là gì vậy?

12. Tôi vẫn chưa ăn xong.

13 Trước đây tôi không uống rượu.

14. Người Trung Quốc có thích uống rượu không?

15. Tất nhiên là thích. Có người (yǒurén 有 人 hữu nhân) thích uống rượu Mao Đài, cūng có người thích uống rượu Thiệu Hưng

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

khoa hoc tieng trung online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

lớp học tiếng trung giao tiếp

hoc tieng trung tren google:

  • từ vựng tiếng trung chủ đề ẩm thực
  • tên các món ăn việt nam bằng tiếng trung
  • các món ăn việt nam bằng tiếng trung
  • cac mon an bang tieng trung
  • món ăn tiếng trung
  • món ăn việt tiếng trung
  • thực đơn bằng tiếng hoa
  • tiếng trung về thức ăn việt
  • giới thiệu món ăn bằng tiếng trung
  • google từ vựng tiêng trung
san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ